Nano Banana 2.1 RA MẮT — Mới nhất từ Google | Dùng thử →
WAVESPEED AI TÍNH LƯƠNG Chạy trong trình duyệt
100% MIỄN PHÍ

Công cụ tính lương miễn phíTừ lương giờ đến lương năm, từ lương gộp đến lương thực nhận.

Nhập mức lương theo bất kỳ kỳ nào để xem quy đổi theo giờ, ngày, tuần, hai tuần, tháng và năm, đã tính cả làm thêm giờ và nghỉ không lương.
Sau đó xem lương thực nhận ước tính sau thuế thu nhập liên bang và bang, Social Security và Medicare ở cả 50 bang và DC, hoặc sau thuế thu nhập và National Insurance của Anh.

Lương giờ ↔ lương nămBiểu thuế 2026Cả 50 bang + Anh
Không cần đăng ký Dùng không giới hạn Ghi nhớ số liệu của bạn

Lương của bạn

52 nếu ngày nghỉ lễ được trả lương.
Số ngày trong năm bạn không được trả lương.
Làm thêm giờ

Thuế (2026)

Dùng cho tín thuế trẻ em.
401(k), phúc lợi và thuế địa phương
Truyền thống, % lương.
Bảo hiểm y tế, nha khoa, HSA qua bảng lương.
Thuế suất của thành phố hoặc quận trên tiền lương, nếu bạn phải đóng.
Hiển thị theo
Lương thực nhận mỗi tháng
3.996,71 US$
Lương gộp 5.000,00 US$ mỗi tháng · ước tính cho năm thuế 2026
Lương gộp mỗi năm
60.000,00 US$
Lương theo giờ
28,85 US$
Tổng thuế mỗi năm
12.039,49 US$
Thuế suất thực tế
20,1%
Thuế suất biên
27%
Trên 100 US$ tiếp theo bạn kiếm được
Thực nhận mỗi năm
47.960,51 US$
  • Lương thực nhận47.960,51 US$80%
  • Thuế thu nhập liên bang5.020,00 US$8%
  • Social Security3.720,00 US$6%
  • Medicare870,00 US$1%
  • Thuế thu nhập California1.649,49 US$3%
  • California SDI780,00 US$1%

Lương theo từng kỳ

KhoảnNămThángNửa tháng2 tuầnTuầnNgàyGiờ
Lương gộp60.000,00 US$5.000,00 US$2.500,00 US$2.307,69 US$1.153,85 US$230,77 US$28,85 US$
Thuế thu nhập liên bang-5.020,00 US$-418,33 US$-209,17 US$-193,08 US$-96,54 US$-19,31 US$-2,41 US$
Social Security-3.720,00 US$-310,00 US$-155,00 US$-143,08 US$-71,54 US$-14,31 US$-1,79 US$
Medicare-870,00 US$-72,50 US$-36,25 US$-33,46 US$-16,73 US$-3,35 US$-0,42 US$
Thuế thu nhập California-1.649,49 US$-137,46 US$-68,73 US$-63,44 US$-31,72 US$-6,34 US$-0,79 US$
California SDI-780,00 US$-65,00 US$-32,50 US$-30,00 US$-15,00 US$-3,00 US$-0,38 US$
Lương thực nhận47.960,51 US$3.996,71 US$1.998,35 US$1.844,64 US$922,32 US$184,46 US$23,06 US$

Ước tính cho năm thuế 2026, một người có thu nhập, khấu trừ tiêu chuẩn. Không tính khấu trừ theo từng khoản, thu nhập khác, tín thuế của bang và một số thuế địa phương.

Nguồn: IRS Rev. Proc. 2025-32 (bảng liên bang 2026), Social Security Administration (mức lương tối đa chịu thuế 2026), bảng thuế thu nhập bang 2026 của Tax Foundation.

Tính toán trên thiết bị của bạn. Những gì bạn nhập không được gửi đi đâu cả.
BA BƯỚC ĐƠN GIẢN

Cách tính lương và lương thực nhận

01

Nhập mức lương

Nhập số tiền và chọn đó là lương theo giờ, ngày, tuần, hai tuần, nửa tháng, tháng hay năm. Đặt số giờ và số tuần làm việc.

02

Thêm thông tin thuế

Chọn Mỹ hoặc Anh. Ở Mỹ, chọn tình trạng khai thuế và bang; ở Anh, chọn khu vực, lương hưu và khoản vay sinh viên.

03

Xem kết quả

Xem lương thực nhận mỗi kỳ, từng khoản thuế và khấu trừ, thuế suất thực tế và thuế suất biên, cùng bảng lương đầy đủ.

Ví dụ minh họa

Từ $25 một giờ sang lương năm

Bạn kiếm $25 một giờ, 40 giờ mỗi tuần, 52 tuần có lương mỗi năm.

  1. Theo năm: 25 × 40 × 52 = $52,000.
  2. Theo tháng: 52,000 ÷ 12 = $4,333.33.
  3. Mỗi hai tuần: 52,000 ÷ 26 = $2,000.

$25 một giờ tương đương $52,000 một năm, $4,333.33 một tháng hoặc $1,000 một tuần.

Lương thực nhận với $75,000 ở Texas

Người khai thuế độc thân có lương $75,000 ở bang không có thuế thu nhập, năm 2026.

  1. Thu nhập chịu thuế liên bang: 75,000 − 16,100 khấu trừ tiêu chuẩn = $58,900.
  2. Thuế thu nhập liên bang: 5,800 + 22% × (58,900 − 50,400) = $7,670.
  3. Social Security 6.2% = $4,650; Medicare 1.45% = $1,087.50.

Thực nhận: $61,592.50 một năm, khoảng $5,132.71 một tháng.

Lương thực nhận với £35,000 ở Anh

Một nhân viên có thu nhập £35,000 năm 2026/27, không có lương hưu hay khoản vay sinh viên.

  1. Thuế thu nhập: 20% × (35,000 − 12,570 mức miễn trừ cá nhân) = £4,486.
  2. National Insurance: 8% × (35,000 − 12,570) = £1,794.40.

Thực nhận: £28,719.60 một năm, khoảng £2,393.30 một tháng.

Cách tính các con số

lương năm = mức lương × số kỳ trong năm (giờ × tuần, ngày × tuần, tuần, 26, 24 hoặc 12)thực nhận = lương gộp − thuế thu nhập − Social Security − Medicare − thuế bang − khấu trừ trước thuế

Tiền làm thêm giờ là lương giờ × hệ số làm thêm × số giờ làm thêm cho mỗi tuần bạn làm việc. Ngày nghỉ không lương được trừ theo mức lương ngày.

Thuế thu nhập được tính theo từng bậc: mỗi thuế suất chỉ áp dụng cho phần thu nhập chịu thuế nằm trong bậc đó, nên tăng lương không bao giờ làm giảm lương thực nhận. Thuế suất biên là thuế trên đồng đô la hoặc bảng Anh tiếp theo bạn kiếm được; thuế suất thực tế là tổng thuế chia cho lương gộp.

WaveSpeed AI

Đang tạo nội dung cho sự nghiệp hoặc doanh nghiệp?

Khi các con số đã ổn, WaveSpeed AI biến một prompt ngắn thành ảnh, video và mô hình 3D.

  • Hơn 1.000 mô hình AI
  • Hình ảnh, video và 3D
  • Dùng bao nhiêu trả bấy nhiêu

$1 tín dụng miễn phí cho tài khoản mới đủ điều kiện. Không cần thẻ. Các công cụ tạo nội dung có yêu cầu tài khoản và credit riêng. Riêng công cụ tính lương thì miễn phí.

Câu hỏi thường gặp về tính lương

Làm sao đổi lương theo giờ sang lương năm?

Nhân mức lương giờ với số giờ mỗi tuần và số tuần có lương trong năm: $20 × 40 × 52 = $41,600. Công cụ làm việc này cho mọi kỳ và hiển thị cả số tiền theo ngày, tuần, hai tuần, nửa tháng và tháng.

Lương thực nhận ở Mỹ được ước tính thế nào?

Công cụ dùng các bậc thuế IRS 2026 và khấu trừ tiêu chuẩn theo tình trạng khai thuế của bạn, tín thuế trẻ em và tín thuế thu nhập lao động, Social Security (6.2% đến $184,500) và Medicare (1.45%, cộng 0.9% với thu nhập cao), cùng các bậc thuế thu nhập, khoản khấu trừ và miễn trừ năm 2026 của bang bạn. Khoản đóng 401(k) truyền thống và phúc lợi trước thuế làm giảm thuế giống như trên phiếu lương thật.

Những bang nào được hỗ trợ?

Cả 50 bang và Đặc khu Columbia. Các bang không đánh thuế thu nhập từ tiền lương (như Texas, Florida và Washington) hiển thị bằng không. Có tính California SDI, nghỉ có lương của Massachusetts và khoản đóng chăm sóc dài hạn của Washington. Với thuế thu nhập của thành phố hoặc quận, hãy nhập thuế suất vào ô thuế địa phương.

Có dùng được cho Anh không?

Có. Chọn Anh để dùng mức miễn trừ cá nhân và các bậc thuế 2026/27 cho England, Wales và Northern Ireland hoặc Scotland, National Insurance Class 1, lương hưu nơi làm việc (salary sacrifice hoặc net pay arrangement) và khoản vay sinh viên plan 1, 2, 4, 5 và sau đại học.

Khoản khấu trừ làm thêm giờ là gì?

Từ 2025 đến 2028, phần nửa tăng thêm của tiền làm thêm giờ hệ số 1,5 có thể được trừ khỏi thu nhập chịu thuế liên bang, tối đa $12,500 ($25,000 với vợ chồng khai thuế chung) và giảm dần ở mức thu nhập cao. Khi bạn thêm làm thêm giờ, công cụ tự động áp dụng.

Thuế suất thực tế và thuế suất biên khác nhau thế nào?

Thuế suất thực tế là tổng thuế chia cho lương gộp. Thuế suất biên là phần trong $100 (hoặc £100) tiếp theo bạn kiếm được bị đánh thuế, tức là mức thuế áp lên khoản tăng lương hoặc giờ làm thêm.

Ước tính chính xác đến mức nào?

Công cụ theo các bảng chính thức năm 2026 và được đối chiếu với một mô hình thuế độc lập. Phiếu lương thực tế có thể chênh lệch đôi chút do cách chủ lao động khấu lưu mỗi kỳ, khấu trừ theo từng khoản, thu nhập khác và quy định địa phương, nên hãy xem đây là ước tính sát để lập kế hoạch.

Có miễn phí và riêng tư không?

Có. Miễn phí, không cần đăng ký và không giới hạn, mọi phép tính diễn ra trong trình duyệt và các con số của bạn chỉ được lưu trên thiết bị của bạn.

Tất cả công cụ miễn phí

Tính lương của bạn

Từ lương giờ sang lương năm và lương thực nhận trong vài giây.

Mở công cụ tính